XỬ LÝ NƯỚC GIA ĐÌNH

Các chỉ tiêu cần xét nghiệm khi xử lý nước giếng khoan

Các chỉ tiêu lý hóa cần xét nghiệm khi xử lý nước giếng khoan hộ gia đình

Yếu tố xét nghiệm
(Items)
Đơn vị Kết quả
(Result)
Qui chuẩn giới hạn
(Limitted Standard)
Phương pháp thử
(Test Method)
Điện dẫn suất (Conductivyty)                                (µS/cm)     SMEWW 2510 - 98
Độ đục (Turbidity)                                                    (NTU)   2.0 TCVN 6184 - 96
Màu (Color)                                                                 (Co)   15 TCVN 6184 - 96
Mùi vị (Odor)     0 SMEWW 2510 - 98
PH     6.5 – 8.5 SMEWW 2510 - 98
Độ cứng tổng cộng (Total Hardness)           (mg/l CaCO3)   300 TCVN 6184 - 96
Lượng oxy tiêu thụ (Consumed Oxygene)           (mg/l O2)   2 Chuẩn độ KMnO4
Amoniac (NH3)                                                         (mg/l)   3 TCVN 6184 - 96
Nitrit (NO2-)                                                              (mg/l)   3 TCVN 6184 - 96
Nitrat (NO3-)                                                              (mg/l)   50 TCVN 6184 - 96
Clorua (Cl-)                                                               (mg/l)   250 TCVN 6184 - 96
Sunfat (SO42-)                                                           (mg/l)   250 TCVN 6184 - 96
Mangan (Mn)                                                            (mg/l)   0.3 TCVN 6184 - 96
Sắt tổng cộng (Fe)                                                    (mg/l)   0.3 TCVN 6184 - 96
 
Đối với giếng khoan thường chúng ta hay quan tâm tới chỉ tiêu sắt: Fe (Hay thường gọi là phèn) vì chỉ tiêu này chúng ta dễ nhìn thấy do nước tạo ra các cặn màu vàng.
 
Ngoài ra một số các chỉ tiêu khác ta có thể nhận biết qua cảm quan như: Độ mặn, mùi và Mangan (Mn). Đối với nước có chỉ tiêu Mangan cao, khi nấu nước pha trà thì nước trà sẽ chuyển sang màu đen như mực.
 
Còn lại là các chỉ tiêu chúng ta không nhận biết được bằng các cảm quan thông thường, mà thông qua xét nghiệm mới nhận biết được.
 
Nước có PH thấp khi sử dụng có tác hại làm hư răng, răng dễ bị giòn và dễ vỡ. Ngoài ra làm hư hại quần áo…
 
Trong nước có các chỉ tiêu: Amoniac (NH3), Nitrit (NO2-), Nitrat (NO3-) thể hiện là nước nhiễm bẩn hữu cơ. Tùy vào nồng độ các chất mà ta biết được nước mới nhiễm bẩn hay đã nhiễm bẩn lâu ngày. Các chất trên là chất độc hại cho cơ thể. Việc xuất hiện các chất này trong giếng là do ta chống tầng cách ly không tốt trong quá trình khoan, nước bẩn từ lớp bề mặt, gần bể tự hoại, mương thoát nước… thấm xuống.
 
Độ cứng tổng cộng CaCO3 tạo ra các cáu cặn trong các dụng cụ sử dụng nước: Như nồi nấu nước, máy nước nóng tắm nóng lạnh, làm hỏng máy năng lượng mặt trời.       
                                                                                                                                                                   
Với kết quả xét nghiệm mẫu nước các chỉ tiêu ở trên, ta so sánh kết quả với chỉ tiêu ở cột “Qui chuẩn giới hạn”, các giá trị xét nghiệm có kết quả nhỏ hơn thì đạt chất lượng và khi đó không cần thiết phải xử lý.
 
Chất lượng nước giếng khoan phụ thuộc vào tính chất địa tầng khai thác của giếng. Như vậy, mỗi một giếng khoan ở vị trí khác nhau và địa tầng (độ sâu khoan giếng) khác nhau sẽ cho ta kết quả chất lượng nước khác nhau. 

Với các chất lượng nước nguồn khác nhau, ta có phương pháp xử ly khác nhau.

Hiện nay trên thị trường bán các thiết bị xử lý nước sử dụng nhiều vật liệu và hóa chất nhân tạo, thời gian sử dụng các vật liệu và hóa chất đó ngắn, phải thay thế hay phục hồi bằng hóa chất. Gây ra bất tiện và tăng thêm chi phí sử dụng.

Quý khách đến với công ty chúng tôi sẽ được các tư vấn và dịch vụ tốt nhất, chúng tôi luôn hướng tới sử dụng các sản phẩm tự nhiên, trong quá trình sử dụng Quý khách hàng không phải thay thế các vật liệu, do vậy sẽ không gặp các bất tiện và không tăng chi phí trong quá trình sử dụng.
DỰ ÁN TƯƠNG TỰ